có những điều cần nhanh lại không nhanh,
có những điều cần chậm lại không chậm.
Vậy nhanh hay chậm là được?
Ngồi xuống uống trà, @Dr.Hoa Xà và câu chuyện https://hoaxa.vn/moi-tra-1078.html

Bật mí từ dược liệu thiên nhiên giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO
Bạch hoa xà thiệt thảo
• Tên gọi khác: Giáp mãnh thảo, xà thiệt thảo, cây lữ đồng.
• Tên khoa học: Hedyotis diffusa Willd.
• Họ: Cà Phê (Rubiaceae).
1. Đặc điểm của cây bạch hoa xà thiệt thảo.
+ Bạch hoa xà thiệt thảo thuộc loại thân thảo sống hằng năm, mọc bò. Thân nhẵn, có màu nâu nhạt, gốc tròn, thân non có 4 cạnh, mang nhiều cành.
+ Lá màu xám, hơi thuôn nhọn ở đầu, dai, gần như không có cuống. Lá dài khoảng 1,5 – 3,5 cm, rộng 1 – 2 mm.
+ Hoa màu trắng hoặc hơi hồng, mọc đơn ở gần nách lá. Hoa nhỏ, có 4 lá đài hơi nhọn, ống đài hình cầu.
+ Bên trong quả có chứa nhiều hạt, có góc cạnh.
2. Khu vực phân bố
Thảo dược này thường mọc hoang ở vùng ven sườn đồi, bờ ruộng. Chúng phân bố khắp các miền từ Bắc – Trung – Nam. Chúng thường mọc ven 2 lối đi và cũng rất dễ tìm.
3. Bộ phận được dùng làm dược liệu
Hầu hết các bộ phận của cây đều được sử dụng để làm dược liệu.
4. Thu hái – Sơ chế
Bạch hoa xà thiệt thảo thường được thu hoạch vào mùa hạ. Sau khi thu hoạch, thảo dược sẽ được mang đi rửa sạch, phơi hoặc sấy khô và bảo quản.
5. Bảo quản
Dược liệu sau khi được phơi, sấy khô sẽ được cho vào túi nilong và bảo quản ở nơi có độ ẩm dưới 12%.
6. Thành phần hóa học
Các nghiên cứu hiện đại chỉ ra, trong cây bạch hoa xà thiệt thảo có chứa một số thành phần hóa học như là:
• Hentriaconotane
• 2-Methyl-3- Hydroxy
• Stigmastatrienol
• Ursolic acid
• Oleanolic acid
• b-Sitosterol
• Asperuloside
• Scandoside methylester
• Scandoside
• Geniposidic acid
• Deacetylasperulosidic acid
Vị thuốc của bạch hoa xà thiệt thảo
1. Tính vị
Dược liệu có vị ngọt nhạt, tính mát.
2. Quy kinh
Quy vào kinh Tâm, Can, Vị, Đại trường, Tiểu trường.
3. Tác dụng dược lý
Các nhà nghiên cứu đã thí nghiệm và phát hiện một số tác dụng của bạch hoa xà thiệt thảo, cụ thể như sau:
+ Tác dụng trên hệ miễn dịch: Các thí nghiệm được thực hiện trên căn bản thỏ cho thấy, sự kháng nhiễm của các thành phần của dược liệu có tác động lên hệ miễn dịch của cơ thể, qua đó có thể làm tăng sinh hệ tế bào nội lưới, tăng cường khả năng miễn dịch không đặc hiệu và kích thích khả năng chịu đựng của hoạt lực tế bào hoặc thực bào.
+ Kháng khuẩn: Thành phần kháng khuẩn không mạnh và không được sử dụng để ức chế vi khuẩn nhưng thường có tác động yếu với tụ cầu vàng hoặc trực khuẩn lỵ. Các thí nghiệm thực hiện trên ruột dư viêm của thỏ cho thấy dược liệu cũng có tính năng kháng khuẩn nhưng không nhiều.
+ Ngăn chặn khối u phát triển: Nồng độ cao in vitro trong bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng ức chế tế bào bạch cầu viêm cấp, bạch cầu hạt tăng cấp trên cơ thể chuột thí nghiệm.
+ Tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận: Một vài thí nghiệm thực tế trên cơ thể thỏ cho thấy, dược liệu thiên nhiên này có tác dụng kháng viêm, tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận của cơ thể.
+ Ngăn chặn tế bào ung thư, kháng ung thư: Dược liệu có tính năng ức chế quá trình sản sinh phân chia của hạch tế bào ung thư và điều này làm cho tế bào ung thư hoại tử. Ngăn chặn sự hình thành của tế bào ung thư.
+ Ức chế sản sinh tinh dịch: Kiểm tra tinh dịch của 102 nam giới có sử dụng bạch xà hoa thiệt thảo trong 3 tuần, các nhà nghiên cứu đã thống kê được: có khoảng 77% nam giới bị suy giảm tinh trùng từ 1/3 đến 1/10 so với trước khi sử dụng dược liệu.
+ Giải nọc độc của rắn: Bạch hoa xà thiệt thảo khi được sử dụng 1 mình hoặc kết hợp với thuốc chống nọc độc đều có khả năng làm giảm tỷ lệ tử vong do độc tố trên cơ thể chuột. Dược liệu được sử dụng dưới dạng thuốc sắc qua đường tiêm. Ở các trường hợp thông thường, bệnh nhân chỉ cần sử dụng dược liệu là đủ.
+ Điều trị viêm ruột thừa: Trong nhiều nghiên cứu mới đây trên 30 bệnh nhân bị viêm ruột thừa sử dụng bạch xà hoa thiệt thảo và 30 người sử dụng dã cúc hoa và hải kim sa. Kết quả cho thấy, chỉ có 2 bệnh nhân cần phẫu thuật, các trường hợp còn lại đều có khả năng phục hồi và không có vấn đề nghiêm trọng nào.
4. Cách dùng, liều lượng
Bạch hoa xà thiệt thảo thường được dùng dưới dạng phơi khô sắc nước uống hoặc giã nát cây tươi để đắp trực tiếp lên vùng tổn thương.
Liều lượng:
Cây tươi khoảng 60 – 120g
Cây khô 20 – 40g
5. Độc tính
Chưa có nghiên cứu cụ thể về độc tính của dược liệu. Nhưng các chuyên gia khuyến nghị bệnh nhân nên sử dụng theo đúng liều lượng đã quy định để không gây ra tác dụng phụ không mong muốn.
Bài thuốc sử dụng bạch hoa xà thiệt thảo
Hiện nay, bạch xà hoa thiệt thảo thường được ứng dụng để khắc phục một số bệnh lý như là:
• Trị viêm ruột thừa cấp tính
Dùng khoảng 80g bạch xà hoa thiệt thảo sắc với nước uống mỗi ngày. Trường hợp nhẹ, uống ngày 1 thang, nặng thì ngày 2 thang theo chỉ định của thầy thuốc. Không khuyến khích bệnh nhân sử dụng thuốc trong trường hợp bệnh nghiêm trọng.
• Hỗ trợ điều trị ho do viêm phổi
Sử dụng khoảng 40g bạch xà hoa thiệt thảo tươi, 8g trần bì đem sắc lấy nước uống mỗi ngày. Trường hợp bệnh nghiêm trọng, cần khám chuyên khoa để xác định nguyên nhân và hướng điều trị kết hợp.
• Điều trị viêm amidan cấp tính
Lấy khoảng 12g xa tiền thảo, 12g bạch hoa xà thiệt thảo đem sắc với 500ml nước để uống. Mỗi ngày 1 thang cho đến khi triệu chứng viêm được cải thiện hoàn toàn.
• Trị chứng viêm đường tiểu, tiểu rắt, tiểu buốt
Bạch xà hoa thiệt thảo, kim ngân hoa, dã cúc hoa mỗi thứ 40g và 20g thạch vi đem đi sắc với 2 lít nước để uống thay trà. Kiên trì thực hiện mỗi ngày để cải thiện chứng tiểu buốt.
• Bảo vệ gan, lợi mật
Xà thiệt thảo, hạ khô thảo, cam thảo theo tỉ lệ 2:2:1 đem sắc lấy nước uống mỗi ngày để bảo vệ gan mật.
• Trị chấn thương nhẹ
Dùng 120g xà thiệt thảo tươi sắc với 60ml rượu và 60ml nước để sắc lấy nước uống. Kiên trì thực hiện cho đến kho vết thương được cải thiện hoàn toàn.
• Trị rắn cắn
Lấy 20g bạch xà hoa thiệt thảo đem sắc với 200ml rượu để uống và đắp lên vết thương. Chia 2/3 thuốc để uống ngày khoảng 2 – 3 lần. Phần còn lại đem thoa vào vùng rắn cắn.
• Khắc phục tình trạng dịch hoàn ứ nước
Đây là biến chứng sau khi thắt ống dẫn tinh ở nam giới. Để khắc phục tình trạng này, có thể dùng khoảng 30g xà thiệt thảo để sắc lấy nước uống. Chia thành 3 lần, uống hết trong ngày.
• Cải thiện chứng viêm phúc mạc nhẹ, viêm ruột thừa cấp đơn thuần
Lấy khoảng 60g bạch xà hoa thiệt thảo sắc với 1 lít nước và chia thành 2 – 3 lần uống, sử dụng trong ngày.
• Trị chứng viêm gan, vàng da
Dùng xà thiệt thảo, hạ khô thảo mỗi vị khoảng 31,25g, 15,625g cam thảo để điều chế thành siro để sử dụng. Chia thuốc theo liều lượng được quy định bởi chuyên gia.
• Trị chứng ung nhọt, u bướu
Sử dụng khoảng 120g xà thiệt thảo, 60g bán biên liên tươi để sắc nước uống. Ngoài ra, có thể dùng nguyên liệu này để giã nát, đắp lên vị trí bị nổi nhọt.
• Cải thiện ung thư phổi
Sắc bạch hoa xà thiệt thảo và bạch mao căn mỗi thứ khoảng 160g để lấy nước uống. Pha thêm chút đường để dễ uống hơn.
Kiêng kỵ khi sử dụng bạch hoa xà thiệt thảo
v Đối tượng không nên sử dụng
Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
Trẻ sơ sinh
v Tương tác thuốc
Bạch xà hoa thiệt thảo có khả năng tương tác với thuốc tránh thai.
v Một vài lưu ý khi sử dụng cây bạch hoa xà thiệt thảo
Để sử dụng xà thiệt thảo an toàn, bệnh nhân có thể lưu ý đến một số vấn đề sau:
+ Sử dụng thảo dược có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng để an toàn với sức khỏe.
+ Không sử dụng dược liệu khi đã bị ẩm mốc hoặc có mùi lạ.
+ Trong quá trình dùng thuốc bạn nên hạn chế sử dụng rau muống, đậu xanh, chè khô,…
+ Sử dụng dược liệu theo liều lượng quy định.
+ Cải thiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày để giúp cơ thể phục hồi và phát huy được tác dụng của thuốc.

Bồ Công Anh được biết đến là một loài hoa xinh đẹp, nhẹ nhàng. Nhưng không nhiều người biết đến các lợi ích tuyệt vời của nó đối với sức khỏe con người.
1. Giới thiệu về cây
Bồ Công Anh còn có tên gọi khác là rau mũi cày, rau diếp dại, rau diếp trời, bồ công anh nam…, mọc ở các trảng cỏ, bãi hoang ven núi, độ cao lên tới 1800m.
Cây Bồ công anh có mấy loại? Loại thường gặp ở Việt Nam là Bồ công anh mũi mác (Lactuca indica L.), họ Cúc (Asteraceae). Ngoài ra còn có Bồ công anh hoa lam hay Cải ô rô (Cichorium intybus L.), Bồ công anh lùn (Taraxacum officinale L.), Bồ công anh Trung Hoa (Taraxacum borealisinense K.), cũng đều thuộc họ Cúc.
1.1 Đặc điểm thực vật
Bồ công anh Việt Nam là cây thân thảo, mọc đứng, thân nhẵn, có chiều cao 0,5-1m, lên tới 3m, mọc hàng năm hay hai năm, thân tương đối thẳng và ít phân nhánh, đôi khi có những đốm tía. Lá cây mọc so le, gần như không cuống, có hình thái đa dạng, các lá dưới thuôn, dài 30cm, rộng 5-6cm, gần như dính với gốc, xòe ra ngoài, đầu nhọn, mép có răng cưa to hoặc xẻ thùy không đều, hẹp và sâu, thùy lớn nhỏ xen kẽ nhau; còn các lá ở giữa và trên ngọn thì ngắn và hẹp dần, phiến lá gần như nguyên hoặc rất ít răng cưa, hình dải.
Hoa mọc thành cụm hình đầu ở ngọn thân và nách lá, có màu vàng, tập trung thành chùy dài và hẹp, đôi khi phân nhánh nhiều và tỏa rộng thành 2-5 đầu, mỗi đầu 8-10 hoa; các nhánh nhỏ có hoa từ gốc tới ngọn; tổng bao hình trụ, nhị 5 vòi, vòi nhụy có gai; các lá bắc ở ngoài có hình bầu dục tù còn các lá phía trong hình dải, tù nhiều ở chóp lá. Quả bế có màu đen, với mỏ trắng và hai cạnh lồi như cánh, thêm hai gờ.
1.2 Thu hái và chế biến
Bộ phận dùng: Toàn cây.
Bồ công anh được thu hái vào tháng 5-7, lúc cây chưa hoặc bắt đầu có hoa, bỏ lá già, phơi hoặc sấy ở nhiệt độ thấp tới khô.
1.3 Đặc điểm phân bố
Bồ công anh có nguồn gốc ở phía tây Trung Quốc, có mặt phổ biến ở các tỉnh miền núi và trung du như Lào Cai, Cao Bằng, Hà Nội, Ninh Bình, Thừa Thiên Huế, đến Tây Nguyên. Ngoài ra, cây còn được tìm thấy ở Ấn Độ, Myanma, Lào, Campuchia, Thái Lan…
2.Thành phần hóa học
Bồ công anh chứa các thành phần sau: Nước (91,8%), protid (3,4%), glucid (1,1%), chất xơ (2,9%), tro (1,2%), caroten (3,4%mg), Vitamin C (25%mg). Chiết xuất Bồ công anh chứa 5% hợp chất phenolic, chẳng hạn như quercetin, axit caffeic, Rutin và axit chlorogenic. Ngoài ra, nhiều Flavonoid đã được phát hiện như luteolin, luteolin-7- O -glucoside, kaempferol và apigenin.
3.Tác dụng – Công dụng của Bồ công anh
3.1 Tác dụng dược lý
3.1.1 Hoạt tính chống khối u
Chiết xuất Bồ công anh thể hiện tác dụng gây độc tế bào mạnh đối với các tế bào HL-60, gây ra sự tích tụ đáng kể của các tế bào trong PHA G0/G1, cho thấy đây là một tác nhân chống ung thư phụ thuộc vào chu kỳ tế bào. Ngoài ra, quá trình chết theo chương trình do chiết xuất Bồ công anh gây ra trong các tế bào HL-60 có liên quan đến việc mất điện thế màng ty thể. Trong số bốn hợp chất phenolic hoạt động, quercetin được phát hiện là có hiệu quả nhất trong việc ức chế khả năng sống của tế bào và thay đổi chức năng của ty thể.
3.1.2 Hoạt động chống oxy hóa và chống viêm
Các hợp chất phenolic trong chiết xuất Bồ công anh có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ, bao gồm axit protocatechulic, methyl p -hydroxybenzoat, axit caffeic, axit 3,5-dicaffeoylquinic, luteolin 7- O -β-glucopyranoside và quercetin 3- O -β-glucopyranoside. Chiết xuất Bồ công anh có hoạt tính diệt gốc tự do đáng kể, bảo vệ hiệu quả DNA chống lại sự phân cắt sợi và giảm stress oxy hóa trong các tế bào HL-60 của bệnh bạch cầu tiền tủy bào ở người. Hơn nữa, chiết xuất thảo mộc này cũng ức chế gần như hoàn toàn quá trình sản xuất oxit nitric và biểu hiện mRNA của enzym tổng hợp oxit nitric cảm ứng, trong các tế bào RAW264.7 của đại thực bào được kích thích bằng nội độc tố vi khuẩn LPS.
Ngoài ra, dịch chiết Bồ công anh còn có tác dụng kháng khuẩn, giúp giảm cholesterol, giảm lượng đường trong máu và bảo vệ gan khỏi tổn thương.
3.2 Tác hại của cây Bồ công anh
Bồ công anh không nên sử dụng cho người có làn da nhạy cảm, dễ bị dị ứng với phấn hoa, có thể xảy ra tình trạng viêm da tiếp xúc.
3.3 Công dụng theo y học cổ truyền
Cây Bồ công anh có tính mát, vị đắng, cay, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thấp, hoạt huyết khứ ứ.
Cây Bồ công anh trị bệnh gì? Trong đông y, cây Bồ công anh được dùng trong trị mụn nhọt, đau sưng vú, tắc tia sữa, áp xe, các tổn thương nhiễm trùng; dùng đường uống giúp chữa đau dạ dày, khó tiêu. Ngoài ra, cây còn được sử dụng để trị viêm ruột thừa, lỵ, viêm ruột, viêm gan, viêm kết mạc mắt, ứ huyết đau bụng sau sinh…

BÁN CHI LIÊN
Tên tiếng Việt: Bán chi liên, Hoàng cầm râu
Tên khoa học: Scutellaria barbata D. Don
Tên đồng nghĩa: Scutellaria rivularis Benth.
Họ: Lamiaceae (Bạc hà)
Công dụng: Viêm gan, ung thư gan, viêm vú, chảy máu dạ dày, mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn, đòn ngã tổn thương (cả cây).
1. Mô tả:
+ Cây thảo, mọc bò, cao 15 – 20 cm. Thân mảnh, hình trụ, mọc đứng, nhẵn hoặc có lông nhỏ. Lá mọc đối, hình trứng, dài 1,25 – 2,5 cm, rộng 0,7 – 0,8 cm, gốc hình nêm hoặc hình tim, đầu nhọn, mép khía răng, mặt dưới rất nhạt; những lá gần ngọn không cuống, những lá phía dưới có cuống mảnh dài 5 – 6mm.
+ Cụm hoa mọc ở kẽ lá; lá bấc dạng lá; đài hình chuông, dài 1,5 – 2mm, nhẵn hoặc hơi có lông, có đường sống rõ; tràng màu xanh lơ, đài 9 – 10 mm, hơi loe ra ở đầu, chia 2 môi, môi trên có 3 thùy, thùy giữa lớn, thùy bên hẹp, môi dưới rộng và tròn; nhị 4, đính vào 1/3 phần dưới của tràng, không thò ra ngoài, chỉ nhị có lông ở gốc; bầu nhẵn.
+ Quả nhẵn hoặc có lông.
+ Mùa hoa: tháng 11.
2. Bộ phận dùng:
Toàn cây, thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.
3. Thành phần hóa học:
Bán chi liên (Radix Scutellariae barbatae) chứa các thành phần hóa học chính là flavonoid (scutellarin, scutellarein, carthamidin, isocarthamidin), cùng với alkaloid, sterol, tanin, hợp chất phenol và polysaccarit. Các hợp chất này mang lại tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, đặc biệt là ung thư gan và phổi.
Các thành phần hóa học chi tiết:
• Flavonoid (Hoạt chất chính): Scutellarin, scutellarein, carthamidin, isocarthamidin, baicalein, apigenin, wogonin, naringenin.
• Alkaloid: Các hợp chất có tác dụng dược lý cao.
• Hợp chất khác: Tanin, Phenol, polysaccharide và các acid hữu cơ.
Thành phần trong rễ: Cholesterol, sitosterol, acid stearic.
+ Toàn cây bán chi biên chứa scutellarin scutellarein, carthamidin, isocarthomidin (W. Tang và cs, 1992). Ngoài ra, còn có alcaloid, hợp chất phenol, sterol, tanin.
+ Rễ có cholesterol, β – sitosterol, acid stearic (Trung dược từ hải 1,1993).
4. Tác dụng dược lý:
Flavonoid scutellarin có tác dụng ức chế hoạt độ của protein kinase c não chuột cống trắng được tinh chế một phần.
5. Tính vị, công năng:
Bán chi liên có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu sưng, giảm đau.
6. Công dụng:
+ Bán chi liên được dùng chữa đinh nhọt, viêm gan vói liều 20 – 40g cây khô, sắc uống. Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác.
+ Trong y học Trung Quốc, toàn cây khô bán chi liên được dùng làm thuốc hạ sốt, lợi tiểu, và điều trị khối u tân sinh, áp xe phổi, lao phổi xơ, viêm ruột thừa, viêm gan, xơ gan cổ trướng. Dùng ngoài, cây tươi giã đắp và nấu nước rửa, trị mụn nhọt sưng đau, viêm vú, viêm mủ da, sâu quảng, rắn độc cắn, sâu bọ cắn đốt, đòn ngã tổn thương. Ngày 20 – 40g sắc uống. Còn dùng thay ích mẫu trị bệnh phụ khoa.





Dược liệu thiên nhiên
Từ hàng ngàn năm trước, con người đã biết tìm đến thiên nhiên để chăm sóc sức khỏe. Trong kho tàng dược liệu Việt Nam, có những loài cây giản dị nhưng mang trong mình nhiều giá trị quý giá.
Bạch hoa xà thiệt thảo
Một loại dược liệu quen thuộc với tác dụng thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ kháng viêm, góp phần tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Bồ công anh
Không chỉ là loài hoa vàng quen thuộc trong tự nhiên, bồ công anh còn được sử dụng như một loại thảo dược giúp thanh nhiệt, hỗ trợ tiêu hóa và lợi tiểu.
Bán chi liên
Một dược liệu được nhiều bài thuốc dân gian sử dụng với tác dụng thanh nhiệt, hỗ trợ tiêu viêm và góp phần bảo vệ chức năng gan.
Khi được kết hợp hài hòa, ba dược liệu này tạo nên giá trị từ trí tuệ của y học cổ truyền, giúp cơ thể thanh lọc, tăng cường sức khỏe và thích nghi tốt hơn với những tác động từ môi trường.
Thiên nhiên luôn chứa đựng những điều giản dị nhưng đầy giá trị.
Chăm sóc sức khỏe đôi khi bắt đầu từ những cây thuốc gần gũi quanh ta.
Bạn đã từng sử dụng dược liệu thiên nhiên để chăm sóc sức khỏe chưa?
tất cả xứ mệnh cây thuốc đã quý, khi phân bổ và kết hợp thể hiện tri thức kế thừa tinh hoa y học cổ truyền và hiện đại, phát triển bền vững. Lâý Y ĐỨC là nền tảng. Trân trọng.
Dược sĩ Thu Dung
https://www.facebook.com/DSTHUDUNG79
liên hệ hỏi đáp, rất trân trọng.
